nghịch cảnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Hoàn cảnh trái ngang, éo le, khó khăn: Chỉ tình huống hoặc điều kiện sống không thuận lợi, gây ra nhiều thử thách, đau khổ hoặc mâu thuẫn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Giữa bao nhiêu nghịch cảnh của cuộc đời, bà ấy vẫn giữ được tinh thần lạc quan.
- Chính những nghịch cảnh đã rèn giũa ý chí và bản lĩnh của anh ấy.
- Gia đình họ đang phải đối mặt với một nghịch cảnh lớn.
Các cách sử dụng nâng cao
- "vượt qua nghịch cảnh": vượt lên trên hoàn cảnh khó khăn, trái ngang.
- Câu chuyện về người đàn ông vượt qua nghịch cảnh để thành công đã truyền cảm hứng cho nhiều người.
- "sống trong nghịch cảnh": tồn tại trong một hoàn cảnh éo le, bất hạnh.
- Nhân vật chính trong tiểu thuyết phải sống trong nghịch cảnh từ nhỏ.
- "nghịch cảnh ngặt nghèo": hoàn cảnh khó khăn đến mức cùng cực, nghiêm trọng.
- Dù rơi vào nghịch cảnh ngặt nghèo, họ vẫn không từ bỏ hy vọng.
Biến thể và từ gần giống
- Nghịch lý (danh từ): điều trái với lẽ thường, mâu thuẫn với nhận thức chung.
- Đó là một nghịch lý của cuộc sống: càng theo đuổi hạnh phúc, đôi khi lại càng thấy xa.
- Nghịch duyên (danh từ): duyên phận trái ngang, không như ý (thường trong chuyện tình cảm).
- Họ yêu nhau say đắm nhưng lại là một mối nghịch duyên.
Từ đồng nghĩa
- Cảnh ngộ éo le: Hoàn cảnh sống trớ trêu, không suôn sẻ.
- Hoàn cảnh trái ngang: Tình huống trái với điều mong đợi, thuận lợi.
- Gian truân: Sự vất vả, khó nhọc trong cuộc sống.
Từ trái nghĩa
- Thuận cảnh: Hoàn cảnh thuận lợi, suôn sẻ.
- Phúc cảnh: Cảnh ngộ tốt lành, hạnh phúc.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Gian nan là thử thách của lòng người": Những lúc khó khăn, nghịch cảnh chính là lúc thử thách tâm tính, ý chí con người.
- "Lửa thử vàng, gian nan thử sức": Vàng thật phải thử qua lửa, con người có bản lĩnh phải thể hiện qua những lúc gian nan, nghịch cảnh.
- dt (H. cảnh: cảnh ngộ) Cảnh ngộ éo le: Giữa bao nhiêu nghịch cảnh của cuộc đời (Ng-hồng).